Triệu chứng viêm màng não mủ ở trẻ có nguy hiểm không và cách điều trị

loading...
loading...

Viêm màng não mủ ở trẻ em là một trong những bệnh nguy hiểm có thể gây tử vong hoặc để lại những di chứng nặng nề ảnh hưởng đến chất lượng đời sống của trẻ nếu như không được phát hiện và điều trị kịp thời. Tuy vậy, triệu chứng của bệnh viêm màng não mủ cũng rất dễ nhầm lẫn với một số bệnh khác, gây khó khăn cho việc chẩn đoán và điều trị tại nhà. Các mẹ hãy cùng với mevidai.vn tìm hiểu triệu chứng viêm màng não mủ ở trẻ em để sớm phát hiện ra các bất thường, nhằm đưa trẻ đi khám chữa bệnh và điều trị bệnh kịp thời, hiệu quả nhất nhé.

Nào hãy tham khảo bài viết dưới đây của mevidai.vn nhé.

Nguyên nhân trẻ bị viêm màng não mủ

  • Bệnh viêm màng não mủ do vi khuẩn não mô cầu (Neisseria meningitidis) gây ra, gặp chủ yếu ở trẻ em. Đây là một bệnh phát triển do quá trình viêm mủ ở màng não mà vi trùng có thể xâm nhập qua đường máu, bạch huyết (vãng trùng huyết hoặc nhiễm trùng huyết thực sự) từ một ổ nhiễm khuẩn nào đó trong cơ thể. Bệnh thường khu trú tại màng não vùng vòm sọ.
  • Viêm màng não mủ là hiện tượng viêm của các màng bao bọc quanh hệ thần kinh trung ương (não và tủy sống) do sự hiện diện của các vi khuẩn gây bệnh trong khoang dịch não tủy. Sự viêm nhiễm này sẽ gây nên tình trạng sinh mủ bên trong hệ thống thần kinh trung ương nên gọi là viêm màng não mủ.

Triệu chứng viêm màng não mủ ở trẻ em và cách điều trị hiệu quả phần 1

Triệu chứng và biểu hiện của bệnh viêm màng não mủ

Ở trẻ sơ sinh:

  • Viêm màng não mủ ở trẻ sơ sinh thường gặp ở trẻ đẻ non, nhiễm khuẩn ối, ngạt khi đẻ. Các biểu hiện toàn thân: trẻ rối loạn tri giác, li bì, ngơ ngác, nếu nặng sẽ hôn mê.
  • Hội chứng nhiễm khuẩn: Các biểu hiện thường không rõ, trẻ có thể sốt, hoặc hạ thân nhiệt. Trẻ li bì, rên è è, bỏ bú, thóp phồng, căng, ỉa lỏng, nôn trớ.
  • Biểu hiện các triệu chứng thần kinh: Co giật, liệt khu trú, giảm trương lực cơ và rối loạn hô hấp với các cơn ngừng thở và tím tái.

Ở trẻ nhỏ:

  • Viêm màng não mủ ở trẻ nhỏ thường diễn biến rất cấp tính, có thể shock nhiễm khuẩn, trẻ sốt cao hoặc hạ nhiệt. Trẻ li bì, rên è è, bỏ bú, thóp phồng, nôn vọt, khó thở; chướng bụng, tiêu chảy.
  • Các triệu chứng thực thể khá nghèo nàn, đôi khi có biểu hiện ngược với trẻ lớn: Thường cổ mềm, thóp phồng hoặc căng. Trẻ rối loạn tri giác, mắt nhìn vô cảm, li bì hoặc hôn mê, co giật, liệt thần kinh khu trú, giảm trương lực cơ.

Ở trẻ lớn:

Giai đoạn khởi phát:

Trẻ có triệu chứng nhiễm khuẩn toàn thân như sốt nhẹ hoặc vừa, kèm theo mệt mỏi, đau đầu. Có thể kèm theo viêm đường hô hấp trên và rối loạn tiêu hóa (táo bón, tiêu chảy, buồn nôn…). Triệu chứng màng não (cổ cứng,…) thường chưa rõ. Giai đoạn này diễn biến khoảng 1-2 ngày, thậm chí nhiều trẻ không có giai đoạn khởi phát.

Giai đoạn toàn phát:

  • Hội chứng nhiễm khuẩn cấp tính: Trẻ sốt cao lên đột ngột 39 – 400C. Tình trạng nhiễm khuẩn, nhiễm độc rõ, trẻ li bì, mệt mỏi, môi khô, lưỡi bẩn, da xanh tái. Đôi khi có thể có shock nhiễm khuẩn hay nhiễm khuẩn huyết.
  • Hội chứng màng não (thường khá rõ và đầy đủ ở trẻ trên 4 tuổi): Trẻ đau đầu, đau liên tục, cả 2 bên, nhất là vùng thái dương chẩm. Trẻ thường có biểu hiện sợ ánh sáng, nằm theo tư thế cò súng, quay mặt vào góc tối. Trẻ nôn tự nhiên, nôn vọt dễ dàng, nhiều lần và không liên quan tới bữa ăn, táo bón; đôi khi tiêu chảy, đau bụng, gáy cứng.
  • Các triệu chứng thần kinh: Trẻ co giật, thường co giật toàn thân, đôi khi cục bộ. Rối loạn tri giác, lơ mơ, li bì kèm cơn hốt hoảng vật vã, có thể hôn mê. Các có dấu hiệu thần kinh khu trú như liệt mặt, liệt cơ vận nhãn, liệt nửa người.
  • Các triệu chứng phụ thuộc căn nguyên gây bệnh: Mụn phỏng dạng Herpes, ban xuất huyết hoại tử hình sao trong não mô cầu, mụn mủ, áp-xe cơ trong viêm màng não do tụ cầu vàng, viêm nhiễm đường hô hấp trên, viêm phổi, viêm xoang, viêm tai trong viêm màng não do phế cầu,…
  • Các triệu chứng khác: Trẻ suy hô hấp, tuần hoàn do ức chế trung tâm và rối loạn thần kinh thực vật. Mất nước và rối loạn điện giải. Các triệu chứng này thường là các triệu chứng có tiên lượng xấu, thường đi kèm với hôn mê.

Những biến chứng của bệnh viêm màng não mủ

  • Bệnh tiến triển rất nhanh, sau 1-2 ngày, nếu không điều trị, trẻ sẽ sốt cao liên tục, nằm li bì, co giật. Khi bệnh trở nặng, thường để lại di chứng rất nặng nề về thần kinh, như: Trẻ bị câm, điếc, liệt tay chân, lác mắt, động kinh, trí tuệ sa sút, mất khả năng học tập và có thể tử vong.
  • Ngoài ra nếu bệnh nhân thoát khỏi tử vong thì vẫn có thể gặp các di chứng nặng nề như: Bại não, não úng thủy, động kinh, chậm phát triển tinh thần vận động hoặc đần độn, mù vỏ não hoặc điếc tiếp nhận…
  • Tỉ lệ khỏi không có di chứng, không có dấu hiệu tổn thương thần kinh trung ương thường ở bệnh nhân phát hiện sớm được điều trị tích cực.

Chẩn đoán bệnh viêm màng não mủ ở trẻ em như thế nào

Triệu chứng viêm màng não mủ ở trẻ em và cách điều trị hiệu quả phần 2

Chẩn đoán xác định bệnh

Lâm sàng:

  • Sốt là biểu hiện hay gặp.
  • Hội chứng màng não:
  • Thể điển hình: Hay gặp các triệu chứng đau đầu, nôn vọt, ỉa lỏng (hoặc táo bón). Khám có dấu hiệu gáy cứng, Kerning và thóp phồng.
  • Trẻ dưới 1 tuổi: Bệnh thường đột ngột, hay gặp các biểu hiện bỏ bú, khóc thét, ngủ li bì, dấu hiệu “cổ mềm”.
  • Trẻ sơ sinh: Không điển hình, các biểu hiện hay gặp như bỏ bú, li bì, có thể co giật, suy hô hấp, nhiễm khuẩn huyết. Trẻ sơ sinh cần nghĩ đến viêm màng não mủ khi có các triệu chứng sốt, bú kém, nôn chưa rõ nguyên nhân, đặc biệt khi có nghi ngờ nhiễm khuẩn huyết.

Xét nghiệm:

  • Công thức máu: Bạch cầu tăng cao, bạch cầu trung tính chiếm ưu thế.
  • Xét nghiệm dịch não tuỷ thường thấy:
  • Áp lực tăng, nước đục (ám khói hoặc đục như mủ).
  • Số lượng bạch cầu trên 500/ml, trung tính chiếm ưu thế.
  • Protein tăng trên 1g/l, Glucose giảm dưới 2,2 mmol/l.

Chú ý:

  • Bệnh nhân đến khám trong những giờ đầu hoặc đã điều trị kháng sinh dịch não tuỷ có thể thay đổi không điển hình.
  • Chống chỉ định chọc dịch não tuỷ khi có nhiễm khuẩn lan toả tại vị trí chọc, hoặc có biểu hiện tăng áp lực nội sọ.

Chẩn đoán căn nguyên bệnh:

  • Dựa vào kết quả nhuộm gram soi kính và cấy dịch não tuỷ.

Chẩn đoán phân biệt tìm nguyên nhân gây bệnh:

  • Viêm màng não hoặc viêm não do virut : dịch não tuỷ trong, số lượng bạch cầu thường dưới 500/ml trong đó bạch cầu lympho chiếm ưu thế, protein tăng dưới 1g/l.
  • VMN do lao: Có tiếp xúc nguồn lao, X-quang phổi có tổn thương lao. Dịch não tuỷ trong hoặc vàng chanh, tế bào từ 300 – 500/ml, protein trên 1g/l. Sau 14 ngày điều trị kháng sinh không hiệu quả cần xem xét có viêm màng não do lao hay không.

Điều trị bệnh viêm màng não mủ cho trẻ em

Sử dụng kháng sinh

  • Khi chưa có kết quả nhuộm gram soi kính và cấy dịch não tuỷ: Dùng liệu pháp kháng sinh kinh nghiệm.
  • Trẻ từ 0 – 4 tuần: Ampixillin + Aminoglycoside hoặc Claforan
  • Trẻ từ 4 – 12 tuần: Cephalosporin III
  • Trẻ từ 3 tháng – 18 tuổi: Ampixilin + Chloramphenicol hoặc Cephalosporin III.

Chú ý:

  • Chọn Cephalosporin III (Claforan, Rocephin, Fortum…) khi bệnh nhân có dấu hiệu nặng : hôn mê, co giật nhiều, vào viện sau 3 ngày bị bệnh, đã điều trị nhiều kháng sinh và có bệnh toàn thân.
  • Khi có kết quả nhuộm soi kính: Điều chỉnh kháng sinh cho phù hợp với từng loại vi khuẩn.
  • Khi có kết quả cấy dịch não tuỷ: Thay đổi kháng sinh theo kháng sinh đồ.
  • Sau 48 – 72 giờ điều trị diễn biến lâm sàng không cải thiện: Xét nghiệm lại dịch não tuỷ để quyết định đổi kháng sinh điều trị thích hợp hơn.

Thời gian điều trị trung bình:

  • Đối với não mô cầu: 7 ngày, H.influenzae từ 7 đến 10 ngày, phế cầu: 10 đến 14 ngày, trực khuẩn ái khí Gram âm: 3 tuần. Tuy nhiên, thời gian điều trị có thể thay đổi theo mức độ đáp ứng lâm sàng.

Điều trị kết hợp để tránh các biến chứng

  • Chống viêm: Dexamethasone 0,4mg/kg/ngày dùng trong 4 ngày đầu.
  • Chống phù não cho bệnh nhân có hôn mê: Để nằm đầu cao 30o so với mặt giường, dùng liệu pháp tăng thông khí tốt (thông thoáng đường thở, vỗ rung), truyền tĩnh mạch dung dịch Manitol liều : 1g – 1,5g/kg/lần (cần bù nước điện giải sau mỗi lần truyền).
  • Phòng co giật: Barbituric liều 5 – 20mg/kg/ngày.
  • Cắt cơn giật : Se uxen 0,1mg/kg pha trong 2ml NaCl 0,9% tiêm tĩnh mạch chậm cho đến khi ngừng giật hoặc thụt hậu môn (cứ 10 phút nhắc lại một lần nếu trẻ vẫn còn co giật, không quá 3 lần).
  • Chú ý chế độ chăm sóc và dinh dưỡng. Nếu bệnh nhân có hôn mê nên để nằm nghiêng một bên tránh ứ đọng đờm ãi và cho ăn qua sonde.

Thời gian trẻ được xuất viện:

  • Điều trị kháng sinh đủ thời gian và hết sốt ít nhất 3 ngày.

Cách phòng bệnh viêm màng não mủ ở trẻ em

  • Biện pháp phòng ngừa bệnh tốt nhất hiện nay là tiêm phòng vắc-xin Viêm màng não mủ cho trẻ
  • Điều trị sớm các bệnh tai mũi họng, hô hấp, các bệnh răng miệng ở trẻ.
  • Các bậc cha mẹ cần tăng cường vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường sinh hoạt, vui chơi cho trẻ, thường xuyên rửa sạch và phơi khô đồ chơi của trẻ.
  • Cho trẻ ăn uống đủ dinh dưỡng để tăng sức đề kháng và vào những ngày thời tiết thay đổi nên giữ ấm cho trẻ.

Nhằm giúp trẻ luôn khỏe mạnh, các mẹ hãy chú ý đến căn bệnh nguy hiểm này để phòng bệnh hiệu quả, và khi phát hiện trẻ có dấu hiệu bệnh, các mẹ nên đưa trẻ đi khám và điều trị bệnh sớm, tránh những biến chứng khôn lường gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe chung của trẻ nhé. mevidai.vn chúc các bé mau khỏi bệnh và luôn khỏe mạnh.

Comments

comments

loading...